Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuan 4 lop 3 skntt cv2345

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:27' 06-08-2023
    Dung lượng: 86.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    TUẦN 4
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
    Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
    - Nhận biết được vần trong bài thơ.
    - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
    với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
    tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi
    mùa hè đến.”
    - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
    - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
    đằng tây.
    - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con
    và mặt trời.
    - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
    nghiệm mùa hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    GVCN:

    1

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
    câu hỏi.
    + Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
    + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
    đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
    làm món trứng đúc thịt?
    mắm, muối và hành khô.
    + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
    + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
    bước 1 cần làm những gì?
    nhuyễn.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
    + Nhận biết được vần trong bài thơ.
    + Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
    ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
    thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
    đến.
    + Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
    + Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
    tây.
    + Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
    trời.
    + Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
    tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát
    sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
    -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
    - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
    GVCN:

    2

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
    + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
    chiều mùa hè.
    + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
    - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
    - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
    khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
    -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
    - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
    -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
    - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
    đoạn theo nhóm .
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
    + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
    -Đối với cây
    -Đối với hoa lá
    -Đối với các bạn nhỏ
    + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
    + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
    sướng”?
    +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
    chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
    a.Ngày có nhiều nắng.
    b.Ngày có nhiều niềm vui.
    c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
    với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
    dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
    GVCN:

    3

    - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
    đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
    khổ thơ) 1 – 2 lượt.

    - HS đọc từ khó
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
    là thức dậy sớm và đi ngủ
    muộn.
    TL: Nắng mùa hè mang đến
    những lợi ích sau:
    TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
    - Làm cho hoa lá thêm màu.
    - Cho mình được chơi lâu hơn.
    TL: Ngày của mùa hè có điểm
    đặc biệt lả rất dài.
    TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
    sung sướng vì có nắng có kem,
    có gió êm, có ngày dài.
    TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
    thể hiện một mùa hè rực rỡ với
    nắng vàng chiếu long lanh.
    - Đó là một mùa hè đẹp như
    trong mơ,...
    - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
    khắp nơi
    -2-3 HS nhắc lại

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
    bạn nhỏ khi mùa hè đến.
    2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài.
    - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
    - 2 HS đọc nối tiếp,
    3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
    - Mục tiêu:
    + Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Hoạt động 3
    - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
    hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
    chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
    ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
    tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
    cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
    và giải thích cho chú có đốm nhé
    - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các
    dưới tranh.
    câu hỏi dưới tranh.
    - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
    - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
    với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
    hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
    chi tiết câu chuyện.
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm.
    các câu hỏi dưới tranh.
    Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi
    đâu?
    phía đông.
    Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng
    đâu ?
    sông phía tây.
    Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
    TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
    có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
    phía đông và một cái ở dòng
    sông phía tây. Ngày mai, mặt
    trời sẽ mọc từ dòng sông phía
    tây.
    Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
    TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
    GVCN:

    4

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    trong trong khi chó đốm đang
    chờ mặt trời ở đằng tây.
    - HS trình bày trước lớp, HS
    khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
    đổi vai HS khác trình bày.

    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - GV nận xét, tuyên dương.
    3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
    - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
    - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
    - Mời các nhóm trình bày.

    - HS kể nối tiếp câu chuyện.
    - HS kể toàn bộ câu chuyện.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét bổ
    sung.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
    kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
    tực tiễn cho học sinh.
    - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
    hoạt động của các bạn trong mùa hè.
    + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
    các hoạt động đó
    video.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    Nghe – Viết: MÙA

    HÈ LẤP LÁNH (T3)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng
    15 phút.
    - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    GVCN:

    5

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
    bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
    hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
    + Trả lời: con chim
    + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
    + Trả lời: mặt trăng
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Viết đúng chính tả bài thơ Mùa hè lấp lánh trong khoảng 15 phút.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
    nhân)
    - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe.
    hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với
    ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức
    sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ...
    Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy
    trong suốt tuổi học trò..
    - GV đọc 3 khổ thơ.
    - HS lắng nghe.
    GVCN:

    6

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
    - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
    - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
    - HS lắng nghe.
    + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
    + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ,
    dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
    - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
    - HS viết bài.
    - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
    - HS nghe, dò bài.
    - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - GV nhận xét chung.
    2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với
    chung hoặc trung để tạo từ.
    - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm
    thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
    việc theo yêu cầu.
    - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
    - Kết quả: chung thủy, chung
    - Mời đại diện nhóm trình bày.
    cư.
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    Trung thành, trung bình, trung
    2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô thực, trung tâm.
    vuông.
    - Các nhóm nhận xét.
    - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - 1 HS đọc yêu cầu.
    chơi “ Ai nhanh hơn”
    - Các nhóm làm việc theo yêu
    Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi
    cầu.
    ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt
    hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy
    gọi người thân.
    ( Theo Trung Nguyên)
    - Đại diện các nhóm lên chơi.
    - Mời đại diện nhóm lên chơi.
    Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
    Các nhóm nhận xét, sửa sai.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
    - HS lắng nghe để lựa chọn.
    GVCN:

    7

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Phân biết được chung và trung , ch và tr.
    - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại
    câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân
    nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và
    - Biết được mặt trời mọc hướng
    lặn.
    nào, lặn hướng nào.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
    Bài 08: TẠM BIỆT MÙA HÈ (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè
    ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
    - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của
    cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã
    làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha,
    lắng đọng, nhiều xúc cảm.
    - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi
    phiếu đọc sách.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

    GVCN:

    8

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
    + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước
    kết thúc.
    lớp
    + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể
    nêu nội dung bài.
    hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt
    trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm
    hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn
    nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
    hè đến.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “ Tam biệt mùa hè”.
    + Biết ngắt, nghỉ hơi ở giũa các cụm từ, và các câu văn dài.
    + Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
    + Văn bản tự sự giúp chúng ta hình dung về cuộc sống của một cô bé ở vùng cao
    nguyên miền trung, nơi có hoa trái quanh năm với cuộc sống bình yên, chan chứa
    tình cảm con người.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và chứa - HS lắng nghe cách đọc.
    nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (5 đoạn)
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
    +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị.
    GVCN:

    9

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì.
    +Đoạn 5 :còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
    - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ
    Khởi...
    -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật
    Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con
    đang hái quả.
    -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai
    nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên
    của loài cây trong tranh là gì?
    - Luyện đọc câu dài:
    Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán
    từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những người bà/
    sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/
    vài cái bánh mì.
    - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
    Kì thú, tỉ tê, tảo tần.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu nằm
    mãi mà không ngủ được?

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - HS quan sát tranh

    - HS trả lời

    - 2 – 3 HS đọc

    - HS đọc giải nghĩa từ.
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm
    mãi mà không ngủ được vì háo
    hức chờ đến sớm mai đến lớp.
    -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến -HS trả lời.
    mức không ngủ được chưa?
    + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì?
    + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả,
    đến chơi nhà bà cụ Khởi và cùng
    mẹ ra chợ.
    + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu
    trong mùa hè?
    a.Khi ở nhà bà cụ Khởi
    a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi
    với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu
    GVCN:

    10

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    cảm nhận rằng bà làm được rất
    nhiều việc và kể chuyện rất hay.
    b.Khi ở góc chợ quê nghèo.
    b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu
    thấy nhiều con người và cuộc
    sống khác nhau,Diệu thấy yêu
    thương tất cả.
    + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của +HS trả lời theo cảm nghĩ của
    Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao?
    mình.
    - GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
    - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài
    của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng.
    Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong
    suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực
    rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc
    cảm.
    2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá
    nhân, nhóm 2).
    -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc theo.
    -Đọc mở rộng.
    - HS luyện đọc nối tiếp.
    -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn bản
    đã được đọc ở tuần trước về công việc làm bếp +HS đọc theo nhóm.
    (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...)
    - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài
    -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong đọc về công việc làm bếp. Viết
    SHS
    phiếu đọc sách theo mẫu.
    - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích PHIẾU ĐỌC SÁCH
    - Ngày đọc: ....
    của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao,
    - Tên bài: ....
    - Tác giả: ...
    Món ăn hoặc Thông tin quan
    hoạt động làm trọng hoặc thú
    bếp được nói vị
    đối
    với
    đến: ....
    em: ....
    Mức độ yêu thích:
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    GVCN:

    11

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
    Việt Nam.
    + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + HS trả lời
    mà em thích ở một số làng quê?
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức
    uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức
    năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
    nội dung trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
    học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
    các hình ảnh trong bài.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

    GVCN:

    12

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi:
    tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết
    - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, ..
    hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau:
    Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ...
    - rau, thịt, cá.
    Cá: Kho cá, rán cá, ....
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS nhận xét
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:Bài này giúp HS nhận biết được thời tiết trong năm.
    -Nhận diện được tác dụng của dấu hai chấm
    -Biết cách sử dụng dấu hai chấm HS sẽ từ điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm
    việc cá nhân, nhóm)
    a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè.
    Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè
    theo gợi ý SGK
    - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
    Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo Thời
    Đồ
    Đồ
    Trang Hoạt
    gợi ý dưới đây:
    tiết
    ăn
    dùng phục động
    Thời
    Đồ ăn Đồ
    Trang Hoạt
    thức
    tiết
    thức
    dùng phục
    động
    uống
    uống
    M:nón Kem Quạt Áo
    Bơi
    M:nón Kem
    Quạt Áo
    Bơi
    g nực
    phông
    g nực
    phông
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
    - Mời đại diện nhóm trình bày.
    - HS làm việc theo nhóm 2.
    - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    - Nhận xét, chốt đáp án:
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
    b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được
    dùng để làm gì?
    Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài SGK
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác
    GVCN:

    13

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    chấm có mấy tác dụng?
    dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực
    - Mời HS khác nhận xét.
    tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ
    Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm
    thay cho ô vuông.
    dùng để báo hiệu phần liệt kê.
    -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ
    dấu hai chấm.
    thích hợp.
    -Như vậy các em cần nắm được tác dụng
    của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2.
    -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài
    tập 3.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    thay cho ô vuông.
    - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
    - Đại diện nhóm trình bày.
    a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa
    hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc
    hoa phượng,hoa mười giờ,...
    màu:
    Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu
    b.......hè đến:
    b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
    làm khi hè đến
    đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung.
    biển,tham gia các câu lạc bộ
    - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm
    -GV nhận xét bổ sung.
    - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng.
    trong SGK.
    - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, - HS trả lời theo ý thích của mình.
    biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
    món trứng đúc thịt.
    - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
    những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt
    động yêu thích của em.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    GVCN:

    14

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    LUYỆN VIẾT ĐOẠN (T4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những
    người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân
    vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè”
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
    nội dung trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
    học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
    các hình ảnh trong bài.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia chơi:
    động bài học.
    - 1 HS đọc bài và trả lời:
    + Câu 1: Cho HS thi tìm các - 1 HS đọc bài và trả lời:
    mùa trong năm.
    GVCN:

    15

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé
    “Tạm biệt mùa hè” trả lời câu Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ
    hỏi: Nội dung của bài nói gì?
    lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè
    - GV nhận xét, tuyên dương
    vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những
    người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua
    nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè”
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao
    “Tạm biệt mùa hè”
    đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong
    -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm bảng dưới đây.
    biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về - HS trao đổi nhóm đôi.
    những nội dung theo gợi ý trong -Đại diện nhóm trình bày
    bảng.
    -Nhóm khác nhận xét bổ sung.
    -Bài này là bức chuẩn bị cho HS -Kết quả:
    viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của Những việc
    Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm
    mình về một nhân vật.HS sẽ phân làm của Diệu cảm xúc xúc của em về
    tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi
    của Diệu việc làm của
    một hành động thái độ của Diệu sẽ
    Diệu
    có những tác động cụ thể tới người Diệu vào
    Thích
    -Diệu là cô bé
    đọc.
    vườn hái quả thú và
    chăm làm,...
    -HS trao đổi với nhau về những tác cùng mẹ
    hào hứng -Diệu biết quan
    động đó.
    tâm, giúp đỡ
    -HS trao đổi trả lời miệng.
    mẹ, ...
    -GV nhận xét bổ sung
    -Diệu thật tình
    Những việc Suy nghĩ Suy
    nghĩ,
    cảm, thật đáng
    làm
    của cảm xúc cảm xúc của
    yêu!
    Diệu
    của Diệu em về việc
    Diệu đến
    Diệu
    -Diệu là cô bé
    làm của Diệu
    thăm bà cụ
    thấy bà
    thân thiện,dễ
    Diệu
    vào Thích
    -Diệu là cô
    Khởi và trò
    kể
    rung động,yêu
    vườn
    hái thú và bé
    chăm
    chuyện với bà chuyện
    quý hàng xóm,...
    quả
    cùng hào
    làm,...
    mẹ
    hứng
    -Diệu
    biết
    rất
    quan
    tâm,
    hay,Diệu
    giúp
    đỡ
    thích
    mẹ, ...
    nghe bà
    -Diệu
    thật
    GVCN:

    16

    tình
    thật
    yêu!

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS
    cảm,
    kể
    đáng
    chuyện

    Diệu
    đến
    thăm bà cụ
    Khởi và trò
    chuyện với

    -Diệu
    ra
    chợ cùng
    mẹ và được
    gặp nhiều
    người.

    -Hoạt Động 2:Nói
    -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc
    của em đối với người bạn mà em
    yêu quý.
    -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2
    -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
    -GV quan sát học sinh, hỗ trợ
    những nhóm khi cần.
    -Đại diện một số nhóm phát biểu ý
    kiến.
    -GV-HS nhận xét góp ý.

    -Hoạt động 3:Viết
    -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình
    cảm,cảm xúc của em đối với bạn
    theo gợi ý C ở bài 2.
    -GV yêu cầu HS tự viết.
    -GV gọi vài HS đọc bài của mình
    trước lớp.
    -GV nhận xét bổ sung.
    GVCN:

    -Diệu ra chợ
    cùng mẹ và
    được gặp
    nhiều người.

    -Diệu
    yêu mọi
    người

    -Diệu rất chịu
    khó quan sát
    cuộc sống xung
    quanh,là cô bé
    biết yêu thương
    mọi người(cả
    những người
    Diệu chưa từng
    quen)

    -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối
    với người bạn mà em yêu quý.
    -HS đọc các gợi ý ở mục 2.
    - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý.

    Tình
    cảm,cảm
    xúc của em
    đối với một
    người bạn

    -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc
    của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2.
    -HS tự viết bài.
    -HS trình bày bài viết của mình.
    -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học
    chăm, lại hay giúp đỡ mọi người.
    17

    KHBD – LỚP 3 - KNTTVCS

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho - HS trả lời theo ý thích của
    người thân nghe và nghe người thân góp ý.
    mình.
    -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có - HS lắng nghe, về nhà thực
    muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? hiện.
    -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu
    được một trong những chức năng của dấu hai
    chấm và biết cách sử dụng.
    -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về
    một người bạn.
    4.Củng Cố:
    - GV tổng kết bài học
    - Đọc và hiểu được bài “Tạm biệt mùa hè”
    - Bài đọc kể về trải nghiệm mùa hè của cô bé Diệu,những trải nghiệm rất nhẹ nhàng
    và cũng nhiều ý nghĩa,thể hiện được tâm hồn đẹp đẽ của một bạn nhỏ biết quan
    tâm,yêu quý người xung quanh
    IV. Điều ...
     
    Gửi ý kiến