Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuan 2 lop 3 skntt cv2345

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:51' 06-08-2023
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 2

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
    – Trang 12,13
    TIẾT 2:
    TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
    mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
    phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
    vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    GVCN:

    1

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
    (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
    + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
    - Cách tiến hành:
    *Tìm số bị trừ.
    - HS theo dõi GV hướng dẫn.
    Bài toán
    thực tế

    Phép tính
    xuất hiện
    số bị trừ
    chưa biết

    Quy tắc
    tìm số bị
    trừ

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
    ?
    là số bị trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
    = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
    “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số
    trừ ”.
    GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
    *Tìm số trừ.
    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ?
    ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó
    là số trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
    8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
    tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
    hiệu ”.
    -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số trừ.
    Hoạt động:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
    (theo mẫu).
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
    (theo mẫu)

    GVCN:

    2

    -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
    số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
    kia”.

    - HS tìm số bị trừ.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    (theo mẫu)

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
    cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
    (?) trong bảng)
    -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    Số bị trừ
    70
    ?
    34
    ?
    64
    Số trừ
    20
    14
    ?
    26
    ?
    Hiệu
    50
    25 12 18
    37
    - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Luyện tập
    Bài 1: (Làm việc cá nhân).
    -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
    trả lời đúng.
    -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
    lời đúng.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
    Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
    một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
    ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt
    xuống ao?

    GVCN:

    3

    - HS làm vào vở.
    - HS học sinh tìm được số bị trừ
    - Nêu cách tìm số bị trừ.
    - HS viết kết quả của phép tính vào
    vở.
    -Nêu kết quả

    - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
    dõi và làm bài.
    a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
    trừ là 36 + 25 = 61
    Chọn C.
    b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
    trừ là 52 – 28 = 24
    Chọn C.

    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    tich bài toán, nêu cách trình bày bài
    giải.
    Bài giải:

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
    Số con vịt xuống ao bơi là
    (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    64 – 24 = 40 (con vịt)
    GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
    Đáp số: 40 con vịt
    xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
    còn lại trên bờ.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
    biết. đọc số, viết số...
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    GVCN:

    4

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là:
    trừ là: ......
    46 + 18 = 64
    + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
    trừ là: ....
    150 – 28 = 122
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
    ở bảng a và b.
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.

    GVCN:

    5

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    -HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe
    -1HS nêu: Số
    - HS thảo luận nhóm đôi và làm
    bài vào vở

    - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
    2
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    nhóm đọc kết quả
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS nghe
    còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
    -1HS giải thích:
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
    dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
    số giảm dần 2 đơn vị
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    -1HS nêu: Số
    - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp - HS làm vào vở.
    ở ô có dấu “?”
    -1HS nêu kết quả
    Điền số 12; 21
    -Các HS khác nhận xét
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
    - GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    trái sáng phải (nhẩm kết quả)
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    dấu “?”
    -HS nghe
    -GV mời HS nêu cách làm

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Có 18 học sinh ngồi vào các
    bàn học, mỗi bàn 2 bạn
    + Có bao nhiêu bàn học như
    vậy?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số bàn học có học sinh ngồi là:
    18 : 2 = 9 (bàn)
    Đáp số:9 bàn học.
    - HS quan sát và nhận xét bài

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở

    GVCN:

    6

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    bạn
    -1 HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn + Có 10 cặp đô vật tham gia thi
    nhau.
    đấu
    - GV nhận xét tuyên dương.
    + Có bao nhiêu đô vật tham gia
    Bài 5. (Làm việc cá nhân)
    thi đấu?
    - GV mời HS đọc bài toán
    - HS làm vào vở.
    -GV hỏi:
    Bài giải
    + Bài toán cho biết gì?
    Số đô vật tham gia thi đấu là:
    2 x 10 = 20 (đô vật)
    + Bài toán hỏi gì?
    Đáp số: 20 đô vật.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    bạn
    -HS nghe

    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
    và bảng chia 2
    - HS trả lời:
    + Câu 1: 2 x 6 = ?
    + Câu 1: 2 x 6 = 12
    + Câu 2: 18 : 2 = ?
    + Câu 2: 18 : 2 = 9
    + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
    + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc
    đũa
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................

    GVCN:

    7

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    GVCN:

    8

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 2 x 5 = ?
    + Trả lời: 2 x 5 = 10
    + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
    + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS nghe
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...

    GVCN:

    9

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    - 1 HS nêu yêu cầu bài
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
    HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe
    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
    -1HS trả lời:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    + Hàng tích của câu a là dãy số
    - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
    hàng số bị chia ở câu b
    + Hàng số bị chia của câu là
    dãy số cách đều 5 giảm dần.
    - HS nghe
    -Nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
    - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2

    -1HS đọc

    -

    - HS thảo luận nhóm đôi và làm
    bài vào phiếu học tập
    YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
    phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
    vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
    phép tính đó.
    + GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
    ghi số “4”
    + Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
    nhất,ít quả bưởi nhất.

    GVCN:

    10

    + HS nghe
    + Đại diện nhóm trả lời:
    - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
    quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
    + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
    nên có ít quả bưởi nhất.
    - HS trình bày.

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
    -

    -1HS nêu: >; < ; =
    - HS làm vào vở.

    GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
    rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
    a/ = b/ <
    c/ >
    có dấu “?” vào vở,
    -Các HS khác nhận xét
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    -HS lắng nghe
    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
    Người ta chia số gạo nếp đó vào
    5 túi
    + Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
    - HS làm vào vở.
    + Bài toán hỏi gì?
    Bài giải
    Số gạo nếp ở mỗi túi là:
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    50 : 5 = 10 (kg)
    Đáp số: 10kg gạo nếp.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    bạn
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
    nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
    và bảng chia 5
    - HS trả lời:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    GVCN:

    11

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    + Câu 1: 5 x 6 = ?
    + Câu 2: 45 : 5 = ?
    + Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia
    đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu
    ki-lô-gam gạo?
    - Nhận xét, tuyên dương

    Hoạt động của học sinh
    + Câu 1: 5 x 6 = 30
    + Câu 2: 45 : 5 = 9
    + Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.

    - HS nghe

    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------------

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hình thành được bảng nhân 3.
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

    GVCN:

    12

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 5 x 3 = ?
    + Trả lời: 5 x 3 = 15
    + Câu 2: 35 : 5 = ?
    + Trả lời: 35 : 5 = 7
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám quá
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng nhân 3
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe
    có mấy bánh xe?
    - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe
    4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
    -GV hỏi:
    -HS trả lời
    + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4
    làm phép tính gì?
    +3x4=?
    + 3 x 4 = 12
    Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
    -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
    được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
    12
    b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
    -HS trả lời
    +3x1=?
    +3x1=3
    +3x2=?
    +3x2=6
    + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
    + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
    ta được kết quả của 3 x 2
    + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS
    viết các kết
    của 3 x 3  YC HS hoàn thành bảng nhân 3
    quả
    còn thiếu
    trong
    bảng

    GVCN:

    13

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    - HS nghe
    - GV Nhận xét, tuyên dương
    3. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Số
    - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
    bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
    bảng vào vở.
    HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe

    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
    -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - HS thảo luận nhóm đôi và tìm
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
    còn thiếu ở câu a và câu b
    -

    Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    GVCN:

    14

    - 2 nhóm nêu kết quả
    a/ 12; 15; 21; 27
    b/ 21; 18; 12; 6

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu

    -GV nhận xét
    Bài 3
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    Hoạt động của học sinh
    - HS nghe
    -1HS giải thích:
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
    dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
    số giảm dần 3 đơn vị
    -HS nghe

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
    người, gồm trọng tài và 2 người
    thi đấu
    + 6 bàn đấu cờ vua như thế có
    + Bài toán hỏi gì?
    bao nhiêu người?
    - HS làm vào vở.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    Bài giải
    Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
    3 x 6 = 18 (người)
    Đáp số:18 người.
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
    bạn
    nhau.
    -HS nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
    thức đã học vào thực tiễn.
    - HS trả lời:
    + Câu 1: 3 x 6 = ?
    + Câu 1: 3 x 6 = 18
    + Câu 2: 3 x 9 = ?
    + Câu 2: 3 x 9 = 27
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    GVCN:

    15

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hình thành được bảng chia 3
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3 và bảng chia 3.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 3 x 5 = ?
    + Trả lời: 3 x 5 = 15
    + Câu 2: 3 x 9 = ?
    + Trả lời: 3 x 9 = 27
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám quá
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng chia 3
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải

    GVCN:

    16

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
    tính tính số chấm tròn trong hình?
    -1HS nêu phép tính:
    3 x 4 =12

    - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
    các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
    chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
    -GV hỏi:
    + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
    + 12 : 3 = ?
    - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
    =4
    - GV hỏi:
    Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
    + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
    - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
    học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
    trong bảng chia 3

    -HS nghe

    -HS trả lời
    + .. 12: 3
    + 12 : 3 = 4
    -HS nghe
    -HS trả lời
    +3:3=1
    +6:3=2
    -HS nghe và viết các kết quả
    còn thiếu trong bảng

    -GV NX, tuyên dương
    -HS nghe
    3. Hoạt động
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    chia 3.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...

    GVCN:

    17

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Số
    - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
    số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
    Các số lần lượt điền vào bảng
    là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
    Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
    mỗi phép tính.
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
    quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập

    -HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe

    -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
    - HS nối mỗi phép tính ở con
    ong với kết quả tương ứng ở
    cạnh hoa vào phiếu học tập
    - HS
    NX
    - HS

    khác

    nghe
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    4. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3 và bảng chia 3.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
    mỗi phép tính.
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    -1HS nêu: Hai phép tính nào
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả?
    kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực
    rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập
    phép tính có cùng kết quả.
    GVCN:

    18

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỏi:
    + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
    có kết quả lớn nhất?
    + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
    kết quả bé nhất?
    -GV NX
    Bài 2:
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    - 1 nhóm nêu kết quả
    - HS nghe
    -HS trả lời
    +5x3
    + 20 : 5

    - 1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Chia đều 30 que tính thành 3

    + Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
    + Bài toán hỏi gì?
    - HS làm vào vở.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    Bài giải
    Số que tính ở mỗi bó là:
    30 : 3 = 10 (que tính)
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    Đáp số:10 que tính.
    nhau.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    bạn
    -HS nghe
    5. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
    bảng chia 3
    - HS trả lời:
    + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
    GVCN:

    19

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    có bao nhiêu bút chì?
    bút chì.
    + Câu 2: 24 : 3 = ?
    + Câu 2: 24 : 3 = 8
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    6. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    GVCN:

    20
     
    Gửi ý kiến