Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuan 2 lop 3 skntt cv2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 06-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 06-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
– Trang 12,13
TIẾT 2:
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
(dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài toán
thực tế
Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết
Quy tắc
tìm số bị
trừ
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số
trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
?
ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
GVCN:
2
-Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
kia”.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ b)Tìm số trừ (theo mẫu)
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
(?) trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt
xuống ao?
GVCN:
3
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào
vở.
-Nêu kết quả
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.
Bài giải:
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
Số con vịt xuống ao bơi là
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
64 – 24 = 40 (con vịt)
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
Đáp số: 40 con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là:
trừ là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
trừ là: ....
150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào vở
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS nghe
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 2 đơn vị
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-1HS nêu: Số
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp - HS làm vào vở.
ở ô có dấu “?”
-1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
trái sáng phải (nhẩm kết quả)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
dấu “?”
-HS nghe
-GV mời HS nêu cách làm
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các
bàn học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
GVCN:
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
bạn
-1 HS đọc bài toán
-HS trả lời:
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn + Có 10 cặp đô vật tham gia thi
nhau.
đấu
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
thi đấu?
- GV mời HS đọc bài toán
- HS làm vào vở.
-GV hỏi:
Bài giải
+ Bài toán cho biết gì?
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
+ Bài toán hỏi gì?
Đáp số: 20 đô vật.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
bạn
-HS nghe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc
đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
GVCN:
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
GVCN:
9
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-1HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng số bị chia của câu là
dãy số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
-
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
GVCN:
10
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
-
-1HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở.
GV mời HS nêu yêu cầu của bài
-YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
a/ = b/ <
c/ >
có dấu “?” vào vở,
-Các HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào
5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
- HS làm vào vở.
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 5
- HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
GVCN:
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 3.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
GVCN:
12
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 5 x 3 = ?
+ Trả lời: 5 x 3 = 15
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Trả lời: 35 : 5 = 7
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe
có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe
4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4
làm phép tính gì?
+3x4=?
+ 3 x 4 = 12
Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
12
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+3x1=?
+3x1=3
+3x2=?
+3x2=6
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
ta được kết quả của 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS
viết các kết
của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3
quả
còn thiếu
trong
bảng
GVCN:
13
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
-
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GVCN:
14
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 12; 15; 21; 27
b/ 21; 18; 12; 6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 3 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
người, gồm trọng tài và 2 người
thi đấu
+ 6 bàn đấu cờ vua như thế có
+ Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu người?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
3 x 6 = 18 (người)
Đáp số:18 người.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
bạn
nhau.
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 3 x 6 = ?
+ Câu 1: 3 x 6 = 18
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Câu 2: 3 x 9 = 27
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
GVCN:
16
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
3 x 4 =12
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
GVCN:
17
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
NX
- HS
khác
nghe
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Hai phép tính nào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả?
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập
phép tính có cùng kết quả.
GVCN:
18
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:10 que tính.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
GVCN:
19
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
có bao nhiêu bút chì?
bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
20
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
– Trang 12,13
TIẾT 2:
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
(dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài toán
thực tế
Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết
Quy tắc
tìm số bị
trừ
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số
trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
?
ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
GVCN:
2
-Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
kia”.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ b)Tìm số trừ (theo mẫu)
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
(?) trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt
xuống ao?
GVCN:
3
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào
vở.
-Nêu kết quả
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.
Bài giải:
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
Số con vịt xuống ao bơi là
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
64 – 24 = 40 (con vịt)
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
Đáp số: 40 con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là:
trừ là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
trừ là: ....
150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào vở
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS nghe
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 2 đơn vị
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-1HS nêu: Số
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp - HS làm vào vở.
ở ô có dấu “?”
-1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
trái sáng phải (nhẩm kết quả)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
dấu “?”
-HS nghe
-GV mời HS nêu cách làm
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các
bàn học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
GVCN:
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
bạn
-1 HS đọc bài toán
-HS trả lời:
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn + Có 10 cặp đô vật tham gia thi
nhau.
đấu
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
thi đấu?
- GV mời HS đọc bài toán
- HS làm vào vở.
-GV hỏi:
Bài giải
+ Bài toán cho biết gì?
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
+ Bài toán hỏi gì?
Đáp số: 20 đô vật.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
bạn
-HS nghe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc
đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
GVCN:
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
GVCN:
9
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-1HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng số bị chia của câu là
dãy số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
-
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
GVCN:
10
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
-
-1HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở.
GV mời HS nêu yêu cầu của bài
-YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
a/ = b/ <
c/ >
có dấu “?” vào vở,
-Các HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào
5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
- HS làm vào vở.
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 5
- HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
GVCN:
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 3.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
GVCN:
12
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 5 x 3 = ?
+ Trả lời: 5 x 3 = 15
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Trả lời: 35 : 5 = 7
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe
có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe
4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4
làm phép tính gì?
+3x4=?
+ 3 x 4 = 12
Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
12
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+3x1=?
+3x1=3
+3x2=?
+3x2=6
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
ta được kết quả của 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS
viết các kết
của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3
quả
còn thiếu
trong
bảng
GVCN:
13
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
-
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GVCN:
14
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 12; 15; 21; 27
b/ 21; 18; 12; 6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 3 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
người, gồm trọng tài và 2 người
thi đấu
+ 6 bàn đấu cờ vua như thế có
+ Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu người?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
3 x 6 = 18 (người)
Đáp số:18 người.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
bạn
nhau.
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 3 x 6 = ?
+ Câu 1: 3 x 6 = 18
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Câu 2: 3 x 9 = 27
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
GVCN:
16
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình
tính tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
3 x 4 =12
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-GV NX, tuyên dương
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
GVCN:
17
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
NX
- HS
khác
nghe
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Hai phép tính nào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả?
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập
phép tính có cùng kết quả.
GVCN:
18
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:10 que tính.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
GVCN:
19
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
có bao nhiêu bút chì?
bút chì.
+ Câu 2: 24 : 3 = ?
+ Câu 2: 24 : 3 = 8
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GVCN:
20
 






Các ý kiến mới nhất