Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuan 6 lop 3 skntt cv2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:19' 06-08-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:19' 06-08-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TUẦN 6
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một
số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
- HS theo dõi
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
54
6
9
48
8
6
63
9
7
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
- Bài toán hỏi gì?
GVCN:
7 x 8 = 56
40 : 5 = 8
2
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
GVCN:
3
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA - Trang 39
Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên gọi thành phần trong phép tính nhân. Nhận biết được thừa số chưa
biết, thừa số đã biết và tích đã cho. Biết cách tìm thừa số chưa biết trong một tích.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải
bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có
tất cả 6 lít nước..
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được
mấy lít nước?
6 lít nước.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
- Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một
thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b,
x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Hs nêu cách làm
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
3
5
7
Thừa số
4
6
6
3
Tích
32 18 30 21
- HS chia sẻ
- Nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
- HS lắng nghe, theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- Yêu cầu HS làm bài
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
4
6
?
?
9
Tích
32
18
30
21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30
người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin
như nhau.
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì
GVCN:
4
9
36
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
gì?
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
- Lắng nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
TUẦN
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – Trang 40
Tiết 2: Tìm số bị chia, số chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
GVCN:
?
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
học.
+ Câu 1:
x 4 = 24
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Câu 3:
x 6 = 36
+ Câu 4: 9 x
= 63
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu: + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
nhiêu bông hoa?
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
thế nào?
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
- Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
+ Bài toán hỏi gì?
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào?
hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
:6=7
7 x 6 = 42
:4=8
8 x 4 = 32
:3=6
6 x 3 = 18
b, Tìm số chia
24 :
=6
24 : 6 = 4
28 :
=4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
Số bị chia
GVCN:
40 :
=5
40 : 5 = 8
9
50
28
24
35
45
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5
9
- GV nhận xét
4. Luyện tập
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán
thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
4
30
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
28
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
10
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GVCN:
10
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 14: MỘT PHẦN MẤY - Trang 42
Tiết 1: Một phần mấy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
- Có “biểu tượng” về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 của một hình và nhận biết được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
1 1
+ Nhận biết 2 ; 4 thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của
Mai và Rô – bốt trong SGK.
GVCN:
- HS quan sát và đọc thầm.
- Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát
thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4
phần bằng nhau.
nhau?
- HS trả lời: Một phần đã được tô màu
+ Mấy phần được tô màu?
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
GVCN:
12
3. Hoạt động
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Mục tiêu:
1 1 1
+ Giúp HS nhận biết 3 ; 5 ; 6 qua hình ảnh trực quan
- Cách tiến hành:
Bài 1: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
+ Câu a, c, d đúng, câu b sai
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lắng nghe
Bài 2: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo
hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội.
1
1
HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh A - 1 ; B - 1 ;
C- 2 ;
D- 4
5
3
thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là
đội thắng cuộc.
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS đọc thầm yêu cầu
Bài 3: (43)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS quan sát. lắng nghe
bài.
- HS làm bài cá nhân
GVCN:
13
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
TUẦN
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 14: MỘT PHẦN MẤY - Trang 44
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
GVCN:
14
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
1 1 1
1 1 1
- Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết 7 ; 8 ; 9 của một hình, nhận biết được 2 ; 3 ; 5
của một nhóm đồ vật.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (44)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát hình
khoa.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: (44)
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- Để biết đã tô màu
- HS đọc thầm yêu cầu bài
1
vào
hình
nào
phải
8
- HS lắng nghe
nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần
- HS làm bài cá nhân
bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần.
- HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia
thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1
1
phần. Vậy đã tô màu 8 hình A.
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: (44)
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện chia sẻ bài làm
+ Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột
đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy
1
hình B đã khoanh vào 3 số cây cải bắp.
+ Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều
có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã
1
khoanh vào số cây cải bắp.
5
- Nhận xét
Bài 4: (45)
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát, theo dõi
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia
1
mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi
làm 2 phần bằng nhau, 2 số quả táo là 3
phần là bao nhiêu?
quả táo.
- Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia
bài tương tự như mẫu.
GVCN:
1
làm 3 phần bằng nhau, , 3 số quả táo là
4 quả táo.
16
- GV nhận xét
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Nhận xét
-
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GVCN:
17
TUẦN 6
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một
số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
- HS theo dõi
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
54
6
9
48
8
6
63
9
7
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
- Bài toán hỏi gì?
GVCN:
7 x 8 = 56
40 : 5 = 8
2
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
GVCN:
3
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA - Trang 39
Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên gọi thành phần trong phép tính nhân. Nhận biết được thừa số chưa
biết, thừa số đã biết và tích đã cho. Biết cách tìm thừa số chưa biết trong một tích.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải
bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có
tất cả 6 lít nước..
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được
mấy lít nước?
6 lít nước.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
- Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một
thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b,
x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Hs nêu cách làm
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
3
5
7
Thừa số
4
6
6
3
Tích
32 18 30 21
- HS chia sẻ
- Nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
- HS lắng nghe, theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- Yêu cầu HS làm bài
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
4
6
?
?
9
Tích
32
18
30
21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30
người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin
như nhau.
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì
GVCN:
4
9
36
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
gì?
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
- Lắng nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
TUẦN
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – Trang 40
Tiết 2: Tìm số bị chia, số chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
GVCN:
?
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
học.
+ Câu 1:
x 4 = 24
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Câu 3:
x 6 = 36
+ Câu 4: 9 x
= 63
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu: + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
nhiêu bông hoa?
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
thế nào?
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
- Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
+ Bài toán hỏi gì?
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào?
hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
- HS trả lời theo ý hiểu
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
:6=7
7 x 6 = 42
:4=8
8 x 4 = 32
:3=6
6 x 3 = 18
b, Tìm số chia
24 :
=6
24 : 6 = 4
28 :
=4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
Số bị chia
GVCN:
40 :
=5
40 : 5 = 8
9
50
28
24
35
45
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5
9
- GV nhận xét
4. Luyện tập
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán
thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
4
30
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
28
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
10
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GVCN:
10
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 14: MỘT PHẦN MẤY - Trang 42
Tiết 1: Một phần mấy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
- Có “biểu tượng” về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 của một hình và nhận biết được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
1 1
+ Nhận biết 2 ; 4 thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của
Mai và Rô – bốt trong SGK.
GVCN:
- HS quan sát và đọc thầm.
- Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát
thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4
phần bằng nhau.
nhau?
- HS trả lời: Một phần đã được tô màu
+ Mấy phần được tô màu?
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
GVCN:
12
3. Hoạt động
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Mục tiêu:
1 1 1
+ Giúp HS nhận biết 3 ; 5 ; 6 qua hình ảnh trực quan
- Cách tiến hành:
Bài 1: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
+ Câu a, c, d đúng, câu b sai
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lắng nghe
Bài 2: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo
hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội.
1
1
HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh A - 1 ; B - 1 ;
C- 2 ;
D- 4
5
3
thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là
đội thắng cuộc.
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS đọc thầm yêu cầu
Bài 3: (43)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS quan sát. lắng nghe
bài.
- HS làm bài cá nhân
GVCN:
13
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_____________________________________________
TUẦN
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 14: MỘT PHẦN MẤY - Trang 44
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
GVCN:
14
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
1 1 1
1 1 1
- Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết 7 ; 8 ; 9 của một hình, nhận biết được 2 ; 3 ; 5
của một nhóm đồ vật.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (44)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo - HS quan sát hình
khoa.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: (44)
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- Để biết đã tô màu
- HS đọc thầm yêu cầu bài
1
vào
hình
nào
phải
8
- HS lắng nghe
nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần
- HS làm bài cá nhân
bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần.
- HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia
thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1
1
phần. Vậy đã tô màu 8 hình A.
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: (44)
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện chia sẻ bài làm
+ Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột
đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy
1
hình B đã khoanh vào 3 số cây cải bắp.
+ Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều
có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã
1
khoanh vào số cây cải bắp.
5
- Nhận xét
Bài 4: (45)
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát, theo dõi
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia
1
mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi
làm 2 phần bằng nhau, 2 số quả táo là 3
phần là bao nhiêu?
quả táo.
- Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia
bài tương tự như mẫu.
GVCN:
1
làm 3 phần bằng nhau, , 3 số quả táo là
4 quả táo.
16
- GV nhận xét
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Nhận xét
-
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GVCN:
17
 






Các ý kiến mới nhất