Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuan 7 lop 3 skntt cv2345

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:23' 06-08-2023
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 7:

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
    Bài 15:
    TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
    học.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học: Tìm nhà cho thỏ.
    +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp
    5x3
    7x9
    24 : 4
    12 : 2
    thỏ tìm được nhà của mình
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.

    GVCN:

    1

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    2. Thực hành
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    + Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
    - GV yêu cầu HS làm việc CN
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
    - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS nhận xét
    Bài 2: Những phép tính nào dưới đây
    có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá
    nhân).

    - GV yêu cầu HS làm việc CN
    - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài

    - HS làm việc cá nhân.
    - HS lên bảng tìm phép tính có kết
    quả bé hơn 8
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện

    - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Số (Làm việc cá nhân)

    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân.
    củng cố tìm thành phần chưa biết của - HS lên bảng điền số
    phép nhân, phép chia

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân)
    Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật
    cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn
    Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao
    nhiêu cái li ?
    GVCN:

    2

    - HS nhận xét, đối chiếu bài

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
    + Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
    + Cần thực hiện phép tính gì?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.

    - HS đọc đề;
    - Trả lời.
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Việt xếp số cái li là:
    6 x 5 = 30 ( cái)
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
    Đáp số: 30 cái li
    Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
    toán có lời văn liên quan đến phép nhân
    - Chữa bài; Nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi)

    - GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS quan sát và làm bài
    mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và - HS làm vào vở.
    trên mỗi cạnh của hình tam giác.
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
    củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia
    đã học
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình
    thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
    học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng
    + Bài tập: Số ?
    kiến thức đã học vào làm BT.
    - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4;
    27;6;9;7

    GVCN:

    3

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    _____________________________________________
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
    Bài 15:
    TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
    1

    1

    1

    - Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:

    GVCN:

    4

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - HS tham gia trò chơi
    +HS trả lời

    +HS trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    1

    1

    1

    - Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).

    - GV yêu cầu HS làm việc CN
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa.
    Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào
    các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm
    được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm
    việc cá nhân).
    - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
    + Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
    + Cần thực hiện phép tính gì?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.

    - HS làm việc cá nhân.
    - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
    quả của một phép tính
    - HS nhận xét

    - HS đọc đề;
    - Trả lời.
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Mai cắm được số lọ hoa là:
    45 : 9 = 5 ( lọ )
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
    Đáp số: 5 lọ hoa
    Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
    toán có lời văn liên quan đến phép nhân

    GVCN:

    5

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)

    - Chữa bài; Nhận xét.

    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS thảo luận
    1
    củng cố xác định được 5 của một hình - HS lên bảng khoanh
    - Đáp án : A và C
    của một nhóm đồ vật
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số
    - HS thảo luận
    vào vở
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
    - HS lên bảng điền số
    1
    1
    củng cố xác định được 6 và 9 của một
    1
    - Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
    nhóm đồ vật
    1
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    con ếch là 2 con
    9
    3. Trò chơi
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - GV mời HS nêu cách chơi
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
    - HS nêu cách chơi

    - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi
    GVCN:

    6

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát)
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS tham gia chơi
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình
    thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
    học sinh tính nhẩm
    - HS tham gia chơi TC để vận dụng
    + Bài tập: Tính nhẩm
    kiến thức đã học vào làm BT.
    a. 4 x 6
    b. 7 x 5
    c. 28 : 4
    c. 63 : 7
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
    Bài 16:
    TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
    - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2.Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    GVCN:

    7

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học.
    - HS tham gia trò chơi
    + HS nêu nhanh KQ

    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
    - Cách tiến hành:
    - GV hỏi HS:
    + Nam nhờ Việt làm gì?
    - HS nêu
    + Rô bốt đã nói gì với Việt ?
    - HS nêu
    - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam
    và Rô bốt
    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
    - HS quan sát tranh
    họa điểm ở giữa
    a.

    - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng
    hàng
    - HS nhắc lại
    B là điểm ở giữa hai điểm A và C
    - GV yêu cầu HS nhắc lại
    GVCN:

    8

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - HS quan sát
    minh họa trung điểm của đoạn thẳng
    - Lắng nghe

    - GV chốt:
    + H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
    + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài
    đoạn thẳng HE, viết là DH = HE
    + H được gọi là trung điểm của đoạn
    thẳng DE
    - GV yêu cầu HS nhắc lại
    3. Thực hành
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
    + Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).

    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
    thảo luận nhóm đôi
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
    được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
    thẳng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).

    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân.
    - HS trả lời
    - Đáp án: Đ/Đ/S/S
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.

    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân.
    GVCN:

    9

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    thảo luận nhóm đôi
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
    được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh
    trực quan.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
    thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
    cá nhân)

    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
    thảo luận nhóm đôi
    ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo
    đơn vị là số cạnh của ô vuông)
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
    * Củng cố xác định được ba điểm thẳng
    hàng qua hình ảnh trực quan.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS trả lời
    - Đáp án:
    a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ:
    A, H, B; H, M, K; C, K, D
    b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B
    c. Điểm M là trung điểm của đoạn
    thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và
    K, MH = MK
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.

    - HS đọc đề;
    - HS làm bài
    - Trả lời: Điểm H là trung điểm của
    đoạn thẳng AC; điểm G là trung
    điểm của đoạn thẳng BD
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình
    thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
    học sinh xác định trung điểm của đoạn - HS tham gia chơi TC để vận dụng
    thẳng
    kiến thức đã học vào làm BT.
    + Bài tập:

    GVCN:

    10

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng
    BC là điểm I
    Trung điểm của đoạn thẳng GE là
    điểm K
    Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là
    điểm O

    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    _____________________________________________
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
    Bài 16:
    TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 51
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
    - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2.Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

    GVCN:

    11

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học.
    - HS tham gia trò chơi
    * P là nằm giữa hai điểm nào?
    + HS nêu nhanh KQ

    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
    + Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).

    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân.
    thảo luận nhóm đôi
    - HS trả lời
    - Đáp án: a. M nằm giữa A
    AM = MB = 3cm nên M
    điểm của đoạn thẳng AB
    b. B nằm giữa A và C, AB
    BC = 7 cm. Vậy B không
    điểm của đoạn thẳng AC
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
    được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
    thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn
    thẳng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn
    thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá
    GVCN:

    12

    và B và
    là trung
    = 6 cm,
    là trung

    nhân- nhóm đôi).

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
    thảo luận nhóm đôi
    ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi
    đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài
    của mỗi đoạn thẳng đó
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
    trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô
    vuông
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
    thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
    cá nhân)

    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc cá nhân.
    - HS trả lời
    - Đáp án:
    Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng
    MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và
    mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2
    lần cạnh ô vuông
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.

    - HS đọc đề;
    + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt
    tre ?
    + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia
    đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau
    và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu
    đốt tre?
    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
    thảo luận nhóm đôi
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
    * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm
    của đoạn thẳng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân)
    Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt
    không dùng thước có vạch chia xăng – ti
    – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được
    một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một

    GVCN:

    13

    - HS trả lời
    -Hs trả lời

    - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước
    để để đến trung điểm của đoạn
    thẳng AB
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    đoạn dây ban đầu?
    - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
    thảo luận nhóm đôi
    - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để
    cho HS thực hành xác định trung điểm
    của băng giấy
    * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung
    điểm của đoạn thẳng
    - GV nhận xét, tuyên dương

    - HS đọc đề;
    - HS thực hành: Gập đôi bang giấy
    đó rồi cắt tại trung điểm của của
    băng giấy
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình
    thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
    học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế - HS tham gia chơi TC để vận dụng
    vào cuộc sống
    kiến thức đã học vào làm BT.
    + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20
    cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch
    chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành)
    thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài
    5cm từ đoạn dây ban đầu
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------------------

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
    Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
    - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
    GVCN:

    14

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
    phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
    - Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của
    dưới đây?
    đoạn thẳng AB.
    6cm
    A
    B
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - Khám phá:
    - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
    Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được
    đường tròn bằng đĩa và com pa.
    - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ:
    - Một HS đọc lởi thoại của Mai,
    a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt.
    tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi
    giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS.

    GVCN:

    15

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu
    hình vẽ trong mục a của SHS lên.
    GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là
    bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong - HS trả lời những bán kính khác
    hình.”
    trong hình là OA, OB
    - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính
    và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS vẽ một bán kính và đường
    cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu kính khác vào phiếu bài tập.
    học tập để HS thao tác.
    - HS trình bày bài trên lớp.
    - HS nhận xét, bổ sung.

    - GV quan sát và nhận xét của bài HS

    - HS xem một mô hình khác kẻ
    - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai hai đường kính AB.
    đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS - HS kể tên tâm, các bán kính
    kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình và đường kính của hình tròn
    tròn này.
    này.
    b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O
    GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ
    một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của - HS lắng nghe
    com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam
    có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn
    ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn
    thì sao?”
    GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường
    tròn lên bảng:
    - HS quan sát GV vẽ.
    + Chọn một điểm làm tâm bất kì;
    + Đặt chân trụ com pa vào tâm.
    + Quay com pa để vẽ đường tròn.
    GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn
    - HS sử dụng com pa vẽ một
    vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp.
    Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài đường tròn vào vở rồi cho các
    hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình em nhận xét chéo theo cặp.
    tròn bao gốm cả phần bên trong.
    2. Hoạt động.
    Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn
    - HS viết câu trả lời vào vở.
    a) Hình tròn tâm O, bán kính
    OP, đường kính MN.
    - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng
    hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường
    kính ...”
    GVCN:

    16

    b) Hình tròn tâm I, bán kính IA,
    đường kính AB.

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không
    phải là đường £ kính của hình tròn?”
    - GV cỏ thế lấy
    thêm phản ví dụ
    vể đường kính
    như hình bên (EG
    không phải đường
    kinh cùa hình tròn
    bên).

    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
    - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
    phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
    - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
    - Cách tiến hành
    3. Luyện tập
    Bài 1.
    - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O
    - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O

    - HS sử dụng com pa vẽ đường
    tròn có tâm O vào vở.
    - Kiểm tra chéo vở theo cặp.

    - GV quan sát, nhận xét.
    Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường
    kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài.
    Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một
    nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa
    uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác
    nhau.
    - GVHDHS làm bài vào vở.

    - HS lắng nghe, làm bài tập vào
    - Yêu cầu HS trình bày kết quả.
    vở.
    Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra - HS trình bày kết quả.
    câu trả lời.
    GV có thê' đặt câu hỏi về mỗi liên hệ
    giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS,
    chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau
    -

    -

    GVCN:

    17

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ
    dài bán kính?”
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    - HS trả lời.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    GV chốt:
    Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB =
    CD = 7 cm
    Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2
    lần bán kính.
    Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm
    Độ dài đường gấp khúc ABCD là
    7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm)
    Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
    như trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
    được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
    đường kính.
    - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được
    đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia + HS lắng nghe và trả lời.
    đình quan sát.
    - Nhận xét tiết học, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ********************************************

    GVCN:

    18
     
    Gửi ý kiến