Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuan 7 lop 3 skntt cv2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 06-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 06-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7:
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 15:
TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học: Tìm nhà cho thỏ.
+HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp
5x3
7x9
24 : 4
12 : 2
thỏ tìm được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
2. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
Bài 2: Những phép tính nào dưới đây
có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá
nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên bảng tìm phép tính có kết
quả bé hơn 8
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân.
củng cố tìm thành phần chưa biết của - HS lên bảng điền số
phép nhân, phép chia
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật
cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn
Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao
nhiêu cái li ?
GVCN:
2
- HS nhận xét, đối chiếu bài
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Việt xếp số cái li là:
6 x 5 = 30 ( cái)
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 30 cái li
Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
- Chữa bài; Nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi)
- GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS quan sát và làm bài
mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và - HS làm vào vở.
trên mỗi cạnh của hình tam giác.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia
đã học
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng
+ Bài tập: Số ?
kiến thức đã học vào làm BT.
- Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4;
27;6;9;7
GVCN:
3
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 15:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- HS tham gia trò chơi
+HS trả lời
+HS trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa.
Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào
các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm
được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm
việc cá nhân).
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm việc cá nhân.
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
quả của một phép tính
- HS nhận xét
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Mai cắm được số lọ hoa là:
45 : 9 = 5 ( lọ )
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 5 lọ hoa
Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- Chữa bài; Nhận xét.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS thảo luận
1
củng cố xác định được 5 của một hình - HS lên bảng khoanh
- Đáp án : A và C
của một nhóm đồ vật
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số
- HS thảo luận
vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
- HS lên bảng điền số
1
1
củng cố xác định được 6 và 9 của một
1
- Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
nhóm đồ vật
1
- GV nhận xét, tuyên dương.
con ếch là 2 con
9
3. Trò chơi
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV mời HS nêu cách chơi
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- HS nêu cách chơi
- Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi
GVCN:
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia chơi
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh tính nhẩm
- HS tham gia chơi TC để vận dụng
+ Bài tập: Tính nhẩm
kiến thức đã học vào làm BT.
a. 4 x 6
b. 7 x 5
c. 28 : 4
c. 63 : 7
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 16:
TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
GVCN:
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu nhanh KQ
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS:
+ Nam nhờ Việt làm gì?
- HS nêu
+ Rô bốt đã nói gì với Việt ?
- HS nêu
- GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam
và Rô bốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
- HS quan sát tranh
họa điểm ở giữa
a.
- GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng
hàng
- HS nhắc lại
B là điểm ở giữa hai điểm A và C
- GV yêu cầu HS nhắc lại
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - HS quan sát
minh họa trung điểm của đoạn thẳng
- Lắng nghe
- GV chốt:
+ H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
+ Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài
đoạn thẳng HE, viết là DH = HE
+ H được gọi là trung điểm của đoạn
thẳng DE
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời
- Đáp án: Đ/Đ/S/S
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
GVCN:
9
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh
trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo
đơn vị là số cạnh của ô vuông)
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
* Củng cố xác định được ba điểm thẳng
hàng qua hình ảnh trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
- Đáp án:
a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ:
A, H, B; H, M, K; C, K, D
b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B
c. Điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và
K, MH = MK
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- HS đọc đề;
- HS làm bài
- Trả lời: Điểm H là trung điểm của
đoạn thẳng AC; điểm G là trung
điểm của đoạn thẳng BD
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh xác định trung điểm của đoạn - HS tham gia chơi TC để vận dụng
thẳng
kiến thức đã học vào làm BT.
+ Bài tập:
GVCN:
10
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng
BC là điểm I
Trung điểm của đoạn thẳng GE là
điểm K
Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là
điểm O
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 16:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
GVCN:
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS tham gia trò chơi
* P là nằm giữa hai điểm nào?
+ HS nêu nhanh KQ
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- Đáp án: a. M nằm giữa A
AM = MB = 3cm nên M
điểm của đoạn thẳng AB
b. B nằm giữa A và C, AB
BC = 7 cm. Vậy B không
điểm của đoạn thẳng AC
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn
thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn
thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá
GVCN:
12
và B và
là trung
= 6 cm,
là trung
nhân- nhóm đôi).
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
( Để xác đinh được trung điểm của mỗi
đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài
của mỗi đoạn thẳng đó
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô
vuông
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
cá nhân)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời
- Đáp án:
Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng
MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và
mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2
lần cạnh ô vuông
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- HS đọc đề;
+ Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt
tre ?
+ Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia
đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau
và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu
đốt tre?
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
* Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm
của đoạn thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt
không dùng thước có vạch chia xăng – ti
– mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được
một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một
GVCN:
13
- HS trả lời
-Hs trả lời
- Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước
để để đến trung điểm của đoạn
thẳng AB
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
đoạn dây ban đầu?
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để
cho HS thực hành xác định trung điểm
của băng giấy
* Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung
điểm của đoạn thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc đề;
- HS thực hành: Gập đôi bang giấy
đó rồi cắt tại trung điểm của của
băng giấy
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế - HS tham gia chơi TC để vận dụng
vào cuộc sống
kiến thức đã học vào làm BT.
+ Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20
cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch
chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành)
thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài
5cm từ đoạn dây ban đầu
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
GVCN:
14
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của
dưới đây?
đoạn thẳng AB.
6cm
A
B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Khám phá:
- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được
đường tròn bằng đĩa và com pa.
- GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ:
- Một HS đọc lởi thoại của Mai,
a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt.
tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi
giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS.
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu
hình vẽ trong mục a của SHS lên.
GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là
bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong - HS trả lời những bán kính khác
hình.”
trong hình là OA, OB
- GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính
và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS vẽ một bán kính và đường
cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu kính khác vào phiếu bài tập.
học tập để HS thao tác.
- HS trình bày bài trên lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát và nhận xét của bài HS
- HS xem một mô hình khác kẻ
- GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai hai đường kính AB.
đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS - HS kể tên tâm, các bán kính
kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình và đường kính của hình tròn
tròn này.
này.
b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O
GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ
một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của - HS lắng nghe
com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam
có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn
ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn
thì sao?”
GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường
tròn lên bảng:
- HS quan sát GV vẽ.
+ Chọn một điểm làm tâm bất kì;
+ Đặt chân trụ com pa vào tâm.
+ Quay com pa để vẽ đường tròn.
GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn
- HS sử dụng com pa vẽ một
vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp.
Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài đường tròn vào vở rồi cho các
hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình em nhận xét chéo theo cặp.
tròn bao gốm cả phần bên trong.
2. Hoạt động.
Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn
- HS viết câu trả lời vào vở.
a) Hình tròn tâm O, bán kính
OP, đường kính MN.
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng
hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường
kính ...”
GVCN:
16
b) Hình tròn tâm I, bán kính IA,
đường kính AB.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không
phải là đường £ kính của hình tròn?”
- GV cỏ thế lấy
thêm phản ví dụ
vể đường kính
như hình bên (EG
không phải đường
kinh cùa hình tròn
bên).
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Cách tiến hành
3. Luyện tập
Bài 1.
- Câu a: Vẽ đường tròn tâm O
- GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O
- HS sử dụng com pa vẽ đường
tròn có tâm O vào vở.
- Kiểm tra chéo vở theo cặp.
- GV quan sát, nhận xét.
Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường
kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài.
Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một
nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa
uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác
nhau.
- GVHDHS làm bài vào vở.
- HS lắng nghe, làm bài tập vào
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
vở.
Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra - HS trình bày kết quả.
câu trả lời.
GV có thê' đặt câu hỏi về mỗi liên hệ
giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS,
chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau
-
-
GVCN:
17
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ
dài bán kính?”
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt:
Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB =
CD = 7 cm
Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2
lần bán kính.
Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm)
Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
đường kính.
- Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được
đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia + HS lắng nghe và trả lời.
đình quan sát.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
********************************************
GVCN:
18
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 15:
TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học: Tìm nhà cho thỏ.
+HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp
5x3
7x9
24 : 4
12 : 2
thỏ tìm được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
GVCN:
1
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
2. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
Bài 2: Những phép tính nào dưới đây
có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá
nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên bảng tìm phép tính có kết
quả bé hơn 8
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân.
củng cố tìm thành phần chưa biết của - HS lên bảng điền số
phép nhân, phép chia
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật
cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn
Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao
nhiêu cái li ?
GVCN:
2
- HS nhận xét, đối chiếu bài
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Việt xếp số cái li là:
6 x 5 = 30 ( cái)
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 30 cái li
Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
- Chữa bài; Nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi)
- GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS quan sát và làm bài
mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và - HS làm vào vở.
trên mỗi cạnh của hình tam giác.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia
đã học
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng
+ Bài tập: Số ?
kiến thức đã học vào làm BT.
- Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4;
27;6;9;7
GVCN:
3
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 15:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GVCN:
4
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- HS tham gia trò chơi
+HS trả lời
+HS trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
1
1
1
- Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm việc CN
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa.
Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào
các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm
được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm
việc cá nhân).
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm việc cá nhân.
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
quả của một phép tính
- HS nhận xét
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Mai cắm được số lọ hoa là:
45 : 9 = 5 ( lọ )
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 5 lọ hoa
Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán có lời văn liên quan đến phép nhân
GVCN:
5
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- Chữa bài; Nhận xét.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS thảo luận
1
củng cố xác định được 5 của một hình - HS lên bảng khoanh
- Đáp án : A và C
của một nhóm đồ vật
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số
- HS thảo luận
vào vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau,
- HS lên bảng điền số
1
1
củng cố xác định được 6 và 9 của một
1
- Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
nhóm đồ vật
1
- GV nhận xét, tuyên dương.
con ếch là 2 con
9
3. Trò chơi
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV mời HS nêu cách chơi
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- HS nêu cách chơi
- Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi
GVCN:
6
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia chơi
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh tính nhẩm
- HS tham gia chơi TC để vận dụng
+ Bài tập: Tính nhẩm
kiến thức đã học vào làm BT.
a. 4 x 6
b. 7 x 5
c. 28 : 4
c. 63 : 7
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 16:
TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
GVCN:
7
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu nhanh KQ
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS:
+ Nam nhờ Việt làm gì?
- HS nêu
+ Rô bốt đã nói gì với Việt ?
- HS nêu
- GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam
và Rô bốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
- HS quan sát tranh
họa điểm ở giữa
a.
- GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng
hàng
- HS nhắc lại
B là điểm ở giữa hai điểm A và C
- GV yêu cầu HS nhắc lại
GVCN:
8
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - HS quan sát
minh họa trung điểm của đoạn thẳng
- Lắng nghe
- GV chốt:
+ H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
+ Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài
đoạn thẳng HE, viết là DH = HE
+ H được gọi là trung điểm của đoạn
thẳng DE
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời
- Đáp án: Đ/Đ/S/S
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
GVCN:
9
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh
trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
cá nhân)
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo
đơn vị là số cạnh của ô vuông)
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
* Củng cố xác định được ba điểm thẳng
hàng qua hình ảnh trực quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
- Đáp án:
a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ:
A, H, B; H, M, K; C, K, D
b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B
c. Điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và
K, MH = MK
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- HS đọc đề;
- HS làm bài
- Trả lời: Điểm H là trung điểm của
đoạn thẳng AC; điểm G là trung
điểm của đoạn thẳng BD
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh xác định trung điểm của đoạn - HS tham gia chơi TC để vận dụng
thẳng
kiến thức đã học vào làm BT.
+ Bài tập:
GVCN:
10
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng
BC là điểm I
Trung điểm của đoạn thẳng GE là
điểm K
Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là
điểm O
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 16:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
- Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
GVCN:
11
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS tham gia trò chơi
* P là nằm giữa hai điểm nào?
+ HS nêu nhanh KQ
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- Đáp án: a. M nằm giữa A
AM = MB = 3cm nên M
điểm của đoạn thẳng AB
b. B nằm giữa A và C, AB
BC = 7 cm. Vậy B không
điểm của đoạn thẳng AC
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết
được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn
thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn
thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá
GVCN:
12
và B và
là trung
= 6 cm,
là trung
nhân- nhóm đôi).
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
( Để xác đinh được trung điểm của mỗi
đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài
của mỗi đoạn thẳng đó
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định
trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô
vuông
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc
cá nhân)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời
- Đáp án:
Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng
MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và
mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2
lần cạnh ô vuông
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- HS đọc đề;
+ Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt
tre ?
+ Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia
đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau
và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu
đốt tre?
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
* Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm
của đoạn thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt
không dùng thước có vạch chia xăng – ti
– mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được
một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một
GVCN:
13
- HS trả lời
-Hs trả lời
- Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước
để để đến trung điểm của đoạn
thẳng AB
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
đoạn dây ban đầu?
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đôi
- Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để
cho HS thực hành xác định trung điểm
của băng giấy
* Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung
điểm của đoạn thẳng
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc đề;
- HS thực hành: Gập đôi bang giấy
đó rồi cắt tại trung điểm của của
băng giấy
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế - HS tham gia chơi TC để vận dụng
vào cuộc sống
kiến thức đã học vào làm BT.
+ Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20
cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch
chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành)
thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài
5cm từ đoạn dây ban đầu
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
GVCN:
14
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của
dưới đây?
đoạn thẳng AB.
6cm
A
B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Khám phá:
- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được
đường tròn bằng đĩa và com pa.
- GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ:
- Một HS đọc lởi thoại của Mai,
a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt.
tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi
giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS.
GVCN:
15
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu
hình vẽ trong mục a của SHS lên.
GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là
bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong - HS trả lời những bán kính khác
hình.”
trong hình là OA, OB
- GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính
và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS vẽ một bán kính và đường
cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu kính khác vào phiếu bài tập.
học tập để HS thao tác.
- HS trình bày bài trên lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát và nhận xét của bài HS
- HS xem một mô hình khác kẻ
- GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai hai đường kính AB.
đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS - HS kể tên tâm, các bán kính
kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình và đường kính của hình tròn
tròn này.
này.
b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O
GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ
một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của - HS lắng nghe
com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam
có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn
ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn
thì sao?”
GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường
tròn lên bảng:
- HS quan sát GV vẽ.
+ Chọn một điểm làm tâm bất kì;
+ Đặt chân trụ com pa vào tâm.
+ Quay com pa để vẽ đường tròn.
GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn
- HS sử dụng com pa vẽ một
vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp.
Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài đường tròn vào vở rồi cho các
hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình em nhận xét chéo theo cặp.
tròn bao gốm cả phần bên trong.
2. Hoạt động.
Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn
- HS viết câu trả lời vào vở.
a) Hình tròn tâm O, bán kính
OP, đường kính MN.
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng
hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường
kính ...”
GVCN:
16
b) Hình tròn tâm I, bán kính IA,
đường kính AB.
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
- GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không
phải là đường £ kính của hình tròn?”
- GV cỏ thế lấy
thêm phản ví dụ
vể đường kính
như hình bên (EG
không phải đường
kinh cùa hình tròn
bên).
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và
phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Cách tiến hành
3. Luyện tập
Bài 1.
- Câu a: Vẽ đường tròn tâm O
- GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O
- HS sử dụng com pa vẽ đường
tròn có tâm O vào vở.
- Kiểm tra chéo vở theo cặp.
- GV quan sát, nhận xét.
Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường
kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài.
Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một
nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa
uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác
nhau.
- GVHDHS làm bài vào vở.
- HS lắng nghe, làm bài tập vào
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
vở.
Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra - HS trình bày kết quả.
câu trả lời.
GV có thê' đặt câu hỏi về mỗi liên hệ
giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS,
chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau
-
-
GVCN:
17
KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS
hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ
dài bán kính?”
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt:
Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB =
CD = 7 cm
Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2
lần bán kính.
Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm)
Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
đường kính.
- Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được
đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia + HS lắng nghe và trả lời.
đình quan sát.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
********************************************
GVCN:
18
 






Các ý kiến mới nhất