Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuan 11 lop 3 skntt cv2345

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:13' 06-08-2023
    Dung lượng: 557.2 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TUẦN 11

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
    Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75
    Tiết 1
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
    hợp: chia hết
    - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi

    23 ¿

    43 ¿

    23 5
    20 4
    3

    43 7
    42 6
    1

    ¿
    + Câu 1: Tính ¿
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Giúp HS biết cách đặt tính chia và tính trong trường hợp chia hết
    GVCN:

    1

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    + HS áp dụng được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số để tìm thừa số
    chưa biết trong phép nhân.
    - Cách tiến hành:
    -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép
    tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4
    quả cà chua
    -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép
    chua
    tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2
    túi cà chua
    -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi
    vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà
    chua?
    -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia
    quả và 8 quả cà chua
    - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK
    - HS theo dõi

    48 2
    4 24
    08 ¿ 8 ¿
    0

    - 4 chia 2 được 2, viết 2
    2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0
    - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
    4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0

    - Yêu cầu nêu lại cách chia
    - GV tổng kết 48: 2 = 24
    Hoạt động:
    Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
    - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3

    - HS nêu
    - HS theo dõi
    - HS làm bài

    36 3
    3 12
    06 ¿ 6 ¿
    0

    86 2
    8 43
    06 ¿ 6 ¿
    0

    36:3=12
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
    86:2=43
    phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    GVCN:

    2

    48 4
    4 12
    08 ¿ 8 ¿
    0
    48:4= 12

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo
    mẫu)
    - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính
    với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị
    chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”?
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
    - Yêu cầu HS nêu kết quả
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số?
    - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép
    nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân,
    bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết
    bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết”
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    77 7
    7 11
    07 ¿ 7 ¿
    0

    77: 7 = 11
    - HS nêu lại cách thực hiện phép
    tính
    - HS theo dõi

    - HS làm bài vào piếu học tập
    - HS nêu kết quả
    - HS lắng nghe, rút kinh
    nghiệm.

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
    được phép chia số có hai chữ số cho số có một
    chữ số dạng chia hết
    + HS thực hiện
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    GVCN:

    3

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
    Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 76
    Tiết 2
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
    hợp: chia có dư
    - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
    - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho
    số có một chữ số
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi

    86 ¿

    86 2
    8 43
    06 ¿ 6 ¿
    0

    48 ¿

    ¿
    + Câu 1: Tính ¿
    ;
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    48 4
    4 12
    08 ¿ 8 ¿
    0

    - HS lắng nghe.
    GVCN:

    4

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + HS biết cách đặt tính chia và tính trong trường hợp chia có dư
    + HS áp dụng được vào giải các bài toán thực tế, củng cố kĩ thuật tính chia số có hai
    chữ số cho số có một chữ số.
    - Cách tiến hành:
    - Gv đưa phép tính: 51: 3=?
    - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách - HS thực hiện:
    chia
    + 5 chia 3 được 1, viết 1
    1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2
    51 3
    + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được
    3 17
    7, viết 7.
    21 ¿ 21 ¿
    7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21
    bằng 0
    0
    - HS trình bày cách chia
    + 7 chia 3 được 2 viết 2.
    - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ?
    2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được
    4, viết 4.
    4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12
    bằng 2.
    74: 3 = 24 (dư 2)
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được các phép chia hết, phép chia có dư.
    + Củng cố kĩ thuật tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
    - HS thực hành chia
    - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi
    33 2
    lại được kết quả mỗi phép tính

    53 6
    48 87
    5

    2 16
    13 ¿ 12 ¿
    1

    53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1)
    - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS
    khác đối chiếu nhận xét

    GVCN:

    5

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    79 5
    5 15
    29 ¿ 25 ¿
    4

    - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho
    79 : 5=15 (dư 4)
    biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải?
    - 2-3 HS nêu
    - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia
    có số dư là 3
    - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi
    - HS trả lời câu hỏi để tìm cách
    chọn phép chia có số dư là 3
    giải theo nhóm
    Bài giải
    Số trứng trong mỗi rổ là:
    75 : 3=25 (quả)
    Đáp số : 25 quả trứng
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - HS làm việc theo nhóm
    - HS trình bày kết quả

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn.
    đặt tính và tính với phép chia có dư
    + Bài toán:....
    + HS trả lời:.....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    GVCN:

    6

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
    Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 78
    Tiết 3
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
    hợp: chia có dư
    - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
    - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho
    số có một chữ số
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Tính
    79 5
    33 2

    79 ¿
    ¿

    33 ¿

    5 15
    29 ¿ 25 ¿
    4

    ¿

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    GVCN:

    - HS lắng nghe.
    7

    2 16
    13 ¿ 12 ¿
    1

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Giúp HS củng cố kĩ thuật chia số có hai chữa số cho số có một chữ số chia
    + HS áp dụng kĩ thuật tính để giải các bài toán thực tế.
    + Sử dụng mối liên hệ giữa phép nhân, phép chia để tìm số bị chia
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
    - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện:
    thuật tính khi cần thiết)
    - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 77 2
    97 4
    khác đối chiếu nhận xét

    - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép
    chia hết và phép chia có dư
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    - GV gợi ý bằng một số câu hỏi:
    + Trên cân có mấy con mèo?
    + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao
    nhiêu?
    + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để
    biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm
    phép tính gì?
    - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại
    - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để
    hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân
    - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn
    - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán
    GVCN:

    8

    6 38
    17 ¿ 16 ¿
    1
    51 2
    4 25
    11 ¿ 10 ¿
    1

    8 24
    17 ¿ 16 ¿
    1
    98 7
    7 14
    28 ¿ 28 ¿
    0

    - HS nêu lại cách chia

    - HS trả lời
    + 4 con
    + 12 kg
    + 12kg : 4

    - HS trả lời

    - Đáp án: Mỗi con mèo cân
    nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng
    18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg
    - HS đọc hiểu

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi:
    + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì
    còn thừa ra mấy bạn?
    + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa?
    - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải
    Bài giải
    Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1)
    Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa
    ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó
    ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó.
    Đáp số : 15 bàn học
    Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia
    - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa
    phép nhân và phép chia đã học trong các bảng
    nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia
    bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”.
    - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    + 1 bạn
    + thêm 1 bàn
    - HS theo dõi và làm bài

    - HS theo dõi

    - HS làm việc theo nhóm
    - HS trình bày kết quả

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật thức đã học vào thực tiễn.
    chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và các
    bài toán liên quan.
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    GVCN:

    9

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
    Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
    - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
    dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
    - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
    - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng power point slide có hình minh họa nội bài học.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
    học.
    - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
    vở nháp.
    chia, cả lớp làm vào vở nháp.
    Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3
    - Gọi HS nhận xét.
    - HS nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    GVCN:

    10

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
    + Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
    dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
    + Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
    + Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
    - Cách tiến hành:
    GV đưa ra một số tình huống về giảm
    một số đi một số lần.
    * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được
    60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi
    chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi
    buổi chiều cửa hàng đó bán được bao
    nhiêu lít dầu?
    - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán:
    - HS quan sát, lắng nghe.
    H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán
    dầu?
    được 60l dầu.
    + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi
    nào so với buổi sáng?
    chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng.
    - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ.
    Tóm tắt
    Buổi sáng:
    Buổi chiều:
    ?l dầu
    H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần
    được, được chia thành 3 phần bằng nhau.
    Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi
    3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy
    phần?
    - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng
    Bài giải
    dưới.
    Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít
    dầu là:
    60 : 3 = 20 (l)
    Đáp số: 20 lít
    * Ví dụ 2
    - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như
    GVCN:

    11

    - HS quan sát

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    hình vẽ trong SGK và nêu bài toán.
    - GV hướng dẫn HS phân tích tranh:

    - HS lắng nghe

    H: + Lúc đầu có mấy con thỏ?
    + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc
    sau?
    H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng
    nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn
    lại mấy phần?
    H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế
    nào?

    TL: + Hàng trên có 6 con gà.
    + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu.
    TL: Số thỏ còn lại 1 phần
    TL: Thực hiện phép tính chia.
    6:3=2
    6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ

    - Yêu cầu HS nêu bài toán.

    - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con
    thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính
    số thỏ còn lại?
    H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần TL: Muốn giảm một số đi một số lần,
    ta làm thế nào?
    ta lấy số đó chia cho số lần.
    - Yêu cầu HS đọc lại kết luận.
    - 2 - 3 HS đọc.
    3. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng, thực hành giải bài toán giảm một số đi một số lần.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)

    - Gọi HS đọc đề bài.
    - 1, 2 HS đọc đề bài.
    - GV hướng dẫn cột đầu tiên:
    H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế
    TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy
    nào?
    H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao số đó chia cho 3
    TL: 27 : 3 = 9
    nhiêu?
    GVCN:

    12

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép
    tính còn lại vào SGK.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    - Gọi HS đọc bài toán
    - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích
    bài toán.
    H: Bài toán cho biết gì?

    - HS thực hiện, sau khi làm xong HS
    cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để
    kiểm tra và sửa sai cho nhau.

    - 1 HS đọc bài toán.

    TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho
    các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở
    của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần.
    H: Bài toán hỏi gì?
    TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn
    vở?
    H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
    TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm
    một số đi một số lần”
    H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
    ta tóm tắt bằng cách nào?
    - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS chú ý.
    sơ đồ đoạn thẳng.
    Tóm tắt
    42 nhãn vở
    Ban đầu:
    Còn lại:
    ?nhãn vở
    - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên
    làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài giải
    Số nhãn vở mà Nam còn lại là:
    42 : 3 = 14 (nhãn vở)
    Đáp số: 14 nhãn vở
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    GVCN:

    13

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
    TL: Giảm một số đi một số lần
    - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HS nêu: Muốn giảm một số đi một số
    nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần.
    đơn vị.
    + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HS lắng nghe
    đó chia cho số lần.
    + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy
    số đó trừ đi số đơn vị cần giảm.
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - HS lắng nghe và thực hiện.
    học vào thực tiễn.
    + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ:
    hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
    nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục vị.
    giảm số đó đi 5 đơn vị.
    + 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
    vị.
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------TOÁN
    Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
    gấp lên một số lần.
    - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai
    chữ số với số có một chữ số.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    GVCN:

    14

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
    Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
    + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được:
    A) 7kg
    B) 42kg
    C) 56kg
    + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được:
    A) 25 giờ B) 6 giờ
    C) 35 giờ
    - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối
    chiếu.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
    gấp lên một số lần.
    + Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có
    hai chữ số với số có một chữ số.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số?
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - 1 HS đọc yêu cầu
    H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần
    thế nào?
    ta lấy số đó nhân với số lần.
    H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần
    GVCN:

    15

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    thế nào?
    ta lấy số đo chia cho số lần.
    - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức - HS lắng nghe kết hợp quan sát.
    gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
    nhiều lần.
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm.
    gấp 7 lần
    giảm 2 lần
    phiếu học tập nhóm.
    98
    49
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14
    nhau.
    giảm 4 lần
    52
    13
    - HS nhận xét.

    gấp 3 lần
    39

    - GV cho HS chia sẻ đáp án.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
    - 1 HS đọc đề bài
    - Gọi 1 HS đọc đề bài.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm
    đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả đường đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng
    vàng.
    tương ứng với mỗi đường đi đó.

    - GV cho HS chia sẻ đáp án.

    - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm
    đi 3 lần; gấp 4 lần”

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân)
    - Gọi 1 HS đọc đề bài.
    H: Bài toán cho biết gì?

    - 1 HS đọc đề bài
    TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau
    khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai
    còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần.
    H: Bài toán hỏi gì?
    TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút
    màu?
    H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
    - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi TL: Giảm một số đi một số lần.
    một số lần”
    - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài
    - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
    toán.
    Bài giải
    GVCN:

    16

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    Số cây bút màu Mai còn lại là:
    28 : 4 = 7 ( cây bút màu )
    Đáp số: 7 cây bút màu

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia
    - Gọi HS đọc yêu cầu

    - HS nêu yêu cầu.

    - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành
    phần trong phép tính chia.
    H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia - HS nhắc lại.
    ta làm thế nào?
    - Giáo viên làm mẫu câu đầu.
    TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị
    + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia chia cho thương.
    chia cho thương)
    - Lắng nghe.
    + Bước 2: Vậy ? = 9.
    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    - HS lắng nghe.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số
    lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên
    một số lần.
    + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời
    0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng
    bao nhiêu.
    + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
    GVCN:

    17

    KHBD – TOÁN – LỚP 3 - KNTTVCS

    7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao
    nhiêu.
    - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
    học sinh tích cực xây dựng bài.
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------

    GVCN:

    18
     
    Gửi ý kiến